fbpx
TIN TỨC

5 Phương thức sản xuất cơ bản: MTS, MTO, ATO, CTO, ETO

Tùy vào bản chất và đặc tính của sản phẩm và chiến lược phát triển của DN mà có định hướng sản xuất, Quản lý Sản xuất thường dùng 5 phương pháp cơ bản: MTS, MTO, ATO, CTO, ETO để áp dụng cho hoạt động sản xuất của mình. Bài viết sau sẽ cung cấp những phương pháp sản xuất cơ bản trong POM.

 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

 

MTS Make To Stock

 

MTS: Make To Stock – Sản Xuất Để Tồn Kho

  • Phương pháp sản xuất dựa trên những dự báo doanh số và / hoặc nhu cầu lịch sử. 
  • Mục đích: dự trữ hàng hóa trong kho cho những dịp đặc biệt, những mặt hàng có nhu cầu tăng đột biến hoặc những sản phẩm tiêu dùng nhanh, thời quay vòng của sản phẩm cao. 
  • MTS có lợi thế khi tách rời các quy trình sản xuất từ các đơn đặt hàng của khách hàng. Về mặt lý thuyết, điều này cho phép các đơn đặt hàng của khách hàng được lấp đầy ngay lập tức từ kho có sẵn. Nó cũng cho phép nhà sản xuất tổ chức sản xuất theo cách giảm thiểu thay đổi tốn kém và các gián đoạn khác.
  • Rủi ro cao trong việc đặt hàng hóa thành phẩm vào hàng tồn kho mà không có nhu cầu hoặc đơn đặt hàng từ khách. Những rủi ro này có xu hướng giới hạn môi trường MTS đối với các sản phẩm đơn giản, đa dạng hoặc hàng hóa thấp mà nhu cầu có thể được dự báo dễ dàng.
  • Các sản phẩm theo dạng MTS thường có giá bán rẻ và là nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống như kem đánh răng, thức uống đóng chai, dầu gội, sữa tắm…

MTO Make to order

 

MTO: Make To Order – Sản Xuất Theo Đơn Đặt Hàng

  • Các sản phẩm được sản xuất sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Sản phẩm cuối cùng thường là sự kết hợp của các mặt hàng được tiêu chuẩn hóa và tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng. 
  • Môi trường MTO phổ biến hơn khi khách hàng sẵn sàng chờ đợi để có được một sản phẩm với các tính năng độc đáo, các sản phẩm thường được tùy biến hoặc kỹ thuật cao.
  • Môi trường MTO chậm hơn để đáp ứng nhu cầu so với môi trường MTS và ATO, vì thời gian là cần thiết để làm cho các sản phẩm từ đầu. Cũng có ít rủi ro hơn liên quan đến việc xây dựng một sản phẩm khi có một đơn đặt hàng của khách hàng chắc chắn.
  • Đa số các sản phẩm MTO đều mang giá trị cao, thời gian làm ra sản phẩm dài hơn, sản phẩm có thể bị lỗi thời theo thời gian. Ví dụ như máy móc thiết bị,… 

ATO Assemble to order

 

ATO: Assemble To Order – Lắp Ráp Theo Đơn Hàng

  • Sản xuất các bán thành phẩm trước cho đến khi có đơn đặt hàng mới tiến hành lắp ráp (điều này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí tồn kho). 
  • Ở phương pháp này, các sản phẩm được lắp ráp từ các thành phần sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Các thành phần chính trong quá trình lắp ráp hoặc hoàn thiện được lên kế hoạch và dự trữ trong đơn đặt hàng của khách hàng. Biên nhận đơn đặt hàng bắt đầu lắp ráp sản phẩm tùy chỉnh.
  • Chiến lược này rất hữu ích khi một số lượng lớn các sản phẩm cuối cùng dựa trên việc lựa chọn các tùy chọn và phụ kiện có thể được lắp ráp từ các thành phần phổ biến.
  • Khi các sản phẩm quá phức tạp hoặc nhu cầu của khách hàng không thể dự đoán được, các nhà sản xuất có thể chọn giữ các sản phẩm phụ hoặc sản phẩm ở trạng thái bán thành phẩm. Hoạt động lắp ráp cuối cùng sau đó được tổ chức cho đến khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng.
  • Trong môi trường này, về mặt lý thuyết, các nhà sản xuất không thể giao sản phẩm cho khách hàng nhanh như môi trường MTS, vì cần thêm thời gian để hoàn thành việc lắp ráp cuối cùng. Những sản phẩm phù hợp để sản xuất theo mô hình này là những mặt hàng như máy tính, xe hơi, đồ nội thất…

CTO Configure to order

 

CTO: Configure To Order – Cấu hình Theo Đơn Hàng

  • CTO là một biến thể của phương pháp MTO (sản xuất theo đơn đặt hàng), trong đó việc cấu hình sản phẩm chỉ bắt đầu sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Tiêu chuẩn sản phẩm sẽ được xác định trước.
  • CTO cho phép khách hàng của mình định cấu hình thành phẩm mà họ định mua. Thông thường, doanh nghiệp sẽ cung cấp nhiều lựa chọn cho khách hàng của mình từ đó họ có thể chọn các tùy chọn tốt nhất phù hợp với họ.
  • Những sản phẩm phù hợp để sản xuất theo mô hình này là những mặt hàng có thể tùy biến theo yêu cầu của khách hàng với giá trị không quá cao ví dụ như đồ nội thất, thực phẩm, …

eto engineer to order

 

 ETO: Engineer To Order – Thiết Kế Theo Đơn Hàng

  • Đây là mô hình sản xuất mà sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được thiết kế, chế tạo sau khi đơn hàng đó đã được nhận theo yêu cầu của từng khách hàng riêng biệt. Khách hàng có những yêu cầu riêng cho sản phẩm của mình nêu thành điều khoản trong hợp đồng. Thông số kỹ thuật của khách hàng yêu cầu thiết kế kỹ thuật độc đáo hoặc tùy chỉnh đáng kể. Mỗi đơn đặt hàng của khách hàng đều mang tính được lập và hầu như là duy nhất.
  • Về mặt lý thuyết, môi trường ETO là chậm nhất để thực hiện: Thời gian không chỉ cần thiết để xây dựng sản phẩm, mà còn phải thiết kế tùy chỉnh để đáp ứng các yêu cầu độc đáo của khách hàng.
  • Những sản phẩm phù hợp để sản xuất theo mô hình này là những mặt hàng có tính đặc thù và giá trị cao như công trình xây dựng, cầu đường, thiết kế nội thất,…
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC
   

Thời gian giao hàng

  • MTS có thể được cho là phương pháp sản xuất với thời gian giao hàng nhanh nhất. Với MTS, các sản phẩm đã được sản xuất trước vì vậy thời gian từ lúc khách hàng phát sinh nhu cầu đến khi nhận được sản phẩm được rút lại cực kỳ ngắn
  • Trong khi đó các phương pháp còn lại không thể bắt đầu sàn xuất cho đến khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Điều đó làm cho thời gian nhận hàng của khách hàng bị kéo dãn ra.

 

Chi phí kĩ thuật

  • Chi phí kỹ thuật cho một sản phẩm MTS là khoản đầu tư 1 lần vì doanh nghiệp sản xuất hàng loạt các sản phẩm có đặc tính như nhau và không có sự tùy biến cho các sản phẩm. 
  • Trong khi đó chi phí kỹ thuật luôn phát sinh mỗi khi ETO được thực hiện vì khách hàng yêu cầu những tùy biến riêng biệt và hầu như là độc nhất đối với mỗi đơn hàng. 
  • Đối với các sản phẩm ATO và CTO, chi phí cũng được thực hiện như một khoản đầu tư trực tiếp vì khả năng tùy biến ở hai phương pháp này không cao như ETO.

 

Đầu tư phát triển

  • Chi phí kỹ thuật cho một sản phẩm MTS là khoản đầu tư 1 lần vì doanh nghiệp sản xuất hàng loạt các sản phẩm có đặc tính như nhau và không có sự tùy biến cho các sản phẩm. 
  • Trong khi đó chi phí kỹ thuật luôn phát sinh mỗi khi ETO được thực hiện vì khách hàng yêu cầu những tùy biến riêng biệt và hầu như là độc nhất đối với mỗi đơn hàng. 
  • Đối với các sản phẩm ATO và CTO, chi phí cũng được thực hiện như một khoản đầu tư trực tiếp vì khả năng tùy biến ở hai phương pháp này không cao như ETO

 

Theo oracleebslearning.blogspot.com & gatehouse.design

comments