fbpx
Mô hình SCOR Supply Chain Management

Mô Hình Tham Chiếu Vận Hành Chuỗi Cung Ứng (SCOR Model)

Mô Hình Tham Chiếu Vận Hành Chuỗi Cung Ứng (SCOR Model)

Theo A review and analysis of supply chain operations reference (SCOR) model: “SCOR là mô hình triển vọng nhất trong việc ra quyết định chiến lược chuỗi cung ứng” (Huan et al., 2004).

Thế giới của Quản lý chuỗi cung ứng chưa bao giờ ngừng phát triển. Điều đó đòi hỏi các tổ chức và các chuyên gia chuỗi cung ứng phải liên tục thay đổi tích cực để thích ứng với thị trường, đồng nghĩa với việc nhân sự điều hành, giám sát, và lãnh đạo phải hiểu biết, có kiến thức về các tiêu chuẩn và thông lệ toàn cầu, nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng.

Ý nghĩa và ứng dụng của mô hình SCOR

Mô hình tham chiếu vận hành chuỗi cung ứng (Supply Chain Operations Reference model – SCOR) cung cấp phương pháp (methodology), công cụ chuẩn đoán (diagnostic tool) và đối chuẩn (benchmarking tool) giúp các tổ chức thực hiện những cải tiến nhanh chóng và mạnh mẽ trong các quy trình chuỗi cung ứng (Supply Chain Operations Reference Model, 2017). 

Mô hình SCOR được giới thiệu lần đầu qua xuất bản năm 1996. Điểm vượt trội của mô hình này chính là được nghiên cứu và cập nhật thường xuyên. Mục đích là để mô hình phù hợp với những thay đổi thực tiễn của môi trường kinh doanh. Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể liên tục tham khảo để hỗ trợ việc đưa ra quyết định chiến lược một cách khoa học và có phương pháp.

Qua hơn 2 thập kỷ phát triển, SCOR vẫn luôn là công cụ mạnh mẽ để đánh giá và so sánh hiệu suất của Chuỗi cung ứng. Mô hình này nắm bắt quan điểm “đồng thuận” trong quản lý chuỗi. Nghĩa là quản lý theo quy trình (processes) và liên kết các phòng ban chức năng (functions alignment). Vì cậy, mô hình cung cấp một khuôn khổ độc nhất liên kết quy trình kinh doanh, các chỉ số và kỹ thuật cùng với công nghệ thành một cấu trúc thống nhất. Từ đó, hỗ trợ giao tiếp giữa các đối tác, nâng cao hiệu quả của quản lý chuỗi cung ứng và các hoạt động cải tiến liên quan.

SCOR được hình thành như thế nào?

SCOR được phát triển bởi công ty tư vấn quản lý PRTM (hiện là một phần của PricewaterhouseCoopers LLP – PwC) và AMR Research (hiện là một phần của Gartner). Mô hình tham chiếu vận hành chuỗi cung ứng được chứng thực bởi Hội đồng chuỗi cung ứng (SCC) (hiện đã sát nhập vào APICS năm 2014 và lấy tên Association for Supply Chain Managememt – ASCM vào năm 2018).

 

SCOR Background

 

Vậy SCOR đã linh hoạt phát triển và công bố như thế nào để trở thành khuôn khổ chuỗi cung ứng kinh doanh phù hợp cho mọi công ty, bao gồm cả những công ty nằm trong Top 25 Gartner, Global 2000 và Sustainable 100?

Trong những năm qua, SCC và những người kế nhiệm đã không ngừng thúc đẩy, phát triển mô hình SCOR cấp phép cho người dùng. Các bản sửa đổi của mô hình được triển khai khi những thành viên Hội đồng xác định rằng thay đổi cần được thực hiện để tạo thuận lợi cho việc áp dụng mô hình trong thực tế.

Năm 2010 phiên bản sửa đổi thứ 10 của SCOR được phát hành. Phiên bản này giới thiệu những định nghĩa tiêu chuẩn về Tài sản con người trong mô hình SCOR. Nó được thực hiện khi Hội đồng nhận thấy nhu cầu về các công cụ giúp quản lý những tác động đến chuỗi cung ứng bởi khía cạnh con người. Từ đó, các thành phần tham chiếu Con người của SCOR đã tiêu chuẩn hoá việc phân loại những kỹ năng trong chuỗi cung ứng, cung cấp cho doanh nghiệp các tiêu chuẩn để quản lý nhân tài.

2 năm sau, SCOR 11.0 ra đời, phiên bản thứ 11 cập nhật các thước đo chi phí tập trung vào điểm tiêu dùng hoặc sử dụng (Landed cost). Bởi vì hội đồng nhận thấy sự phân tích Giá vốn hàng bán (Cost of goods sold – COGS) khác biệt đối với mỗi ngành hàng, doanh nghiệp và chuỗi cung ứng. Điều đó khiến các công ty không thể đưa ra so sánh hoặc quyết định chiến lược nếu chỉ dựa trên số liệu COGS.

Phiên bản hiện tại, SCOR 12.0 được phát hành năm 2017, đã được điều chỉnh xuyên suốt để cải thiện tính linh hoạt và đáp ứng hiệu quả của chuỗi cung ứng. Tất cả những thay đổi được thực hiện nhằm đáp ứng cho sự phát triển của các chuỗi cung ứng đa kênh (omnichannel supply chain).

Mục tiêu của mô hình SCOR

Đâu là những yếu tố thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng mô hình SCOR?

Một khảo sát đã được thực hiện bởi APICS để tìm hiểu động lực của các doanh nghiệp khi họ lựa chọn mô hình SCOR cho những nỗ lực cải thiện kinh doanh. Dựa trên phân tích, các nhà quản lý sử dụng SCOR đều có chung các mục đích.

  • Thứ nhất – Đạt được sự xuất sắc trong vận hành kinh doanh.
  • Thứ hai – Thực hiện cải tiến hiệu suất chuỗi cung ứng. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp và chuyên gia kinh doanh đang ngày càng quan tâm đến vấn đề thiết lập quy trình kinh doanh chuẩn trong bối cảnh toàn cầu hoá.

Một câu hỏi đặt ra là, làm thế nào mô hình SCOR có thể đáp ứng được tất cả các mong đợi lớn lao trên? Đó là nhờ vào cấu trúc thiết kế của mô hình (SCOR Structure).

Mục tiêu của mô hình tham chiếu là xác định cấu trúc thiết kế của quy trình theo một cách sao cho kết hợp tất cả các chức năng và mục tiêu kinh doanh quan trọng. Cấu trúc thiết kế ở đây bắt nguồn từ cách các quy trình tương tác và thực hiện, cách các quy trình được cấu thành, và các yêu cầu (kỹ năng) đối với nhân viên vận hành quy trình . Dựa vào đó APICS xác định mô hình tham chiếu SCOR bao gồm 4 phần chính:

  • Hiệu suất (Performance): Các chỉ số tiêu chuẩn để mô tả hiệu suất của quá trình và xác định các mục tiêu chiến lược;
  • Quy trình (Processes): Mô tả tiêu chuẩn về các quy trình quản lý và các mối quan hệ của quy trình;
  • Thực tiễn (Practices): Những thực tiễn quản lý, vận hành tạo ra sự tốt hơn đáng kể của hiệu suất quy trình;
  • Con người (People): Định nghĩa tiêu chuẩn cho các kỹ năng cần thiết để thực hiện các quy trình chuỗi cung ứng.

Lợi ích đến từ mô hình SCOR

Từ bài nghiên cứu kéo dài 10 năm được hoàn thiện bởi PwC và Gartner, SCOR Model đã chứng minh được độ áp dụng hiệu quả khi các doanh nghiệp vận dụng mô hình này vào chuỗi cung ứng của họ, đó là tổ chức hoạt động tốt hơn so với các đối thủ. Một trong những chỉ số đáng kể được đo lường chính chứng minh cho khẳng định trên đó là là 3% doanh số bán hàng.

Điều này có nghĩa là khi doanh nghiệp thực hiện SCOR, danh mục đầu tư được phát triển trong quá trình đó sẽ nhận về một chỉ số cải thiện trung bình tương đương 3% doanh thu cho mỗi trăm triệu đô la doanh thu trong chuỗi cung ứng. Như vậy giá trị đô la trung bình của tập hợp chi phí tiết kiệm là 3 triệu. Và một nửa trong số nó là doanh thu liên quan đến những cải thiện về độ tin cậy, khả năng phản hồi và sự nhanh nhẹn của chuỗi cung ứng. Phần còn lại đến từ việc giảm các chi phí thông thường và phí quản lý tài sản.

Ngoài ra, việc doanh nghiệp ứng dụng mô hình SCOR để thiết kế tất cả các quy trình chuẩn ngay từ đầu sẽ mang lại lợi nhuận nhanh hơn 30% và hiệu suất hoạt động hiệu quả hơn 30%.

 

Một trong những ví dụ thực tế về việc áp dụng mô hình SCOR để nâng cao tính cạnh tranh có thể kể đến là Bưu điện Brazil.

Bưu điện Brazil là một công ty nhà nước hoạt động với tư cách là Dịch vụ Bưu điện Quốc gia Brazil. Tổ chức này đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các công ty Logistics tư nhân. Một công ty nhà nước với chiến lược lạc hậu không thể cạnh tranh lại các doanh nghiệp tư nhân linh hoạt và nhanh nhẹn hơn khi họ đáp ứng nhu cầu khách hàng với cùng loại dịch vụ nhưng giá cả thấp hơn.

Thế nên đối với Bưu điện Brazil, mục tiêu của việc áp dụng SCOR là hiện đại hoá dịch vụ Logistics và giảm chi phí vận hành. Ban quản trị muốn áp dụng một ngôn ngữ quy trình quốc tế chung cho hệ thống logistics xuyên suốt tổ chức với hy vọng giảm số lượng nhà kho được sử dụng bởi các hoạt động logistics nội bộ.

Để làm được điều này, họ đã đào tạo 500 nhân viên về SCOR và ban hành các cải tiến quy trình, hiện đại hoá công nghệ và cung cấp chương trình đào tạo cho lực lượng nhân sự. Bưu điện Brazil đã áp dụng SCOR để tối ưu hoá logistics, vận hành và sử dụng phần mềm mô hình chuỗi cung ứng SCOR để cải thiện hiệu suất và chất lượng quy trình.

Kết quả đáng kinh ngạc, bưu điện Brazil đã xác định được một khoản tiết kiệm chi phí xấp xỉ 60 triệu đô la hằng năm của các hoạt động logistics nội bộ. Ngoài ra, nhà quản lý cải thiện được 25% chu kỳ thời gian thực hiện đơn hàng (order fulfillment cycle time) và giảm 12% chi phí giá vốn hàng bán (cost of goods sold). Bên cạnh đó, họ đã nâng mức độ giao hàng chuẩn xác (delivery accuracy) lên 25% và giảm chi phí lao động trực tiếp xuống 79% trong vòng 12 tháng.

 

Kết lại, SCOR là một công cụ quản lý hiệu quả. Mô hình cung cấp cho các tổ chức một quy trình tham chiếu về quản lý chuỗi cung ứng, trải dài từ nhà cung cấp của nhà cung cấp đến khách hàng của khách hàng. Mô hình SCOR đã được phát triển để mô tả các hoạt động kinh doanh trong tất cả các giai đoạn của việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Bằng cách sử dụng các khối quy trình là sự lặp đi lặp lại của quy trình Plan, Source, Make, Deliver và Enable để diễn tả chuỗi cung ứng, SCOR đã cho phép ngành khác nhau có thể được liên kết một cách sâu rộng.

Nguồn tham khảo:

  1. Huan, S., Sheoran, S., & Wang, G. (2004). A review and analysis of supply chain operations reference (SCOR) model. Academia.edu. Retrieved 25 June 2021, from https://www.academia.edu/8135908/A_review_and_analysis_of_supply_chain_operations_reference_SCOR_model?source=swp_share.
  2. APICS. (2017). Supply Chain Operations Reference Model [Ebook] (12th ed.). Retrieved 25 June 2021, from http://www.apics.org/docs/default-source/scor-training/scor-v12-0-framework-introduction.pdf?sfvrsn=2.

______________________________________

Chuỗi bài viết về Mô hình tham chiếu vận hành chuỗi cung ứng (Supply Chain Operations Reference Model – SCOR Model) gồm 5 chủ đề. Mục tiêu giúp nhân sự, chuyên gia, nhà quản trị trong mọi lĩnh vực hiểu hơn về mô hình SCOR nổi tiếng được vận dụng như một phương pháp, công cụ chuẩn đoán, tham chiếu, đối chuẩn và đánh giá hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết mới sẽ ra mắt vào thứ 6 hằng tuần theo lộ trình cụ thể như sau:

______________________________________

VILAS